Archive for the ‘Thủ thuật windows’ Category

Phần má»m chống Ä‘au lưng cho dân văn phòng hay ngồi lỳ bên máy tính

Monday, January 11th, 2010

Khi ngồi trước máy tính má»™t thá»i gian hÆ¡n 1 giá» mà không có những vận động thay đổi tư thế thì ngưá»i dùng máy tính nhất là những ngưá»i ngồi bên máy tính hÆ¡n 4 tiếng/1 ngày rất dá»… bị mắc các chứng bệnh vá» mắt và lưng. Bản thân tôi là má»™t ngưá»i sá»­ dụng máy tính lâu năm hiện và hiện nay đã có dấu hiệu Ä‘au lưng.

http://software.xemngay.com/AntiBackache.htm có thể là 1 giải pháp cho bạn.

Cách xoá quảng cáo trên trình yahoo chát

Tuesday, December 18th, 2007

1. Chá»n run\notepad sau đó chép và dán Ä‘oạn dưới này vào:

@ECHO OFF
TITLE Remove ads from Yahoo Messenger 8

> %TEMP%.\noYMads.reg ECHO REGEDIT4
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO.
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO [HKEY_CURRENT_USER\Software\Yahoo\Pager\YUrl]
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Messenger Ad”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Webcam Upload Ad”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Webcam Viewer Ad”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Webcam Viewer Ad Big”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Webcam Viewer Ad Medium”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Change Room Banner”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Conf Adurl”=”*”
>>%TEMP%.\noYMads.reg ECHO “Chat Adurl”=”*”
REGEDIT /S %TEMP%.\noYMads.reg
DEL %TEMP%.\noYMads.reg

ATTRIB -R “%PROGRAMFILES%\Yahoo!\Messenger\Cache\urls.xml”
ECHO “” >”%PROGRAMFILES%\Yahoo!\Messenger\Cache\urls.xml”
ATTRIB +R “%PROGRAMFILES%\Yahoo!\Messenger\Cache\urls.xml”

2. Lưu lại với tên file là noYMads.bat

3. Tắt yahoo chát

4. Click đôi chuột vào file vừa lưu để chạy nó

5. Chạy lại trình chat, không thấy xuất hiện quảng cáo phía dưới trình chát nữa

Cuối cùng: đã xong chuyện, chát thoải mái

(sưu tầm từ internet)

VistaBootPRO 3.3 - Cài đặt và chá»n lá»±a sá»­ dụng giữa Windows Vista - Windows XP trên má»™t máy tính

Thursday, November 1st, 2007

Vá»›i chương trình VistaBootPRO phiên bản 3.3 này, bạn sẽ dá»… dàng cài đặt cÅ©ng như chá»n lá»±a khởi động để sá»­ dụng giữa hai hệ Ä‘iá»u hành, Windows Vista và Windows XP trên cùng má»™t máy tính, thông qua menu Dual Boot.

Vá»›i phần má»m VistaBootPRO, bạn sẽ thấy xuất hiện menu Dual Boot để bạn chá»n khởi động hệ Ä‘iá»u hành Windows XP hay Windows Vista.

Äể sá»­ dụng 2 hệ Ä‘iá»u hành trên 1 máy tính, bạn nên cài đặt 2 hệ Ä‘iá»u hành trên 2 phân vùng ổ cứng khác nhau, chẳng hạn: Windows Vista ở ở D, còn Windows XP trên ở C…

Trước hết, bạn hãy tiến hành cài đặt hệ Ä‘iá»u hành Windows Vista. Sau khi cài đặt thành công thì bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào và tiến hành khởi động lại máy tính từ đĩa CD này. Bạn cài đặt Windows XP bình thưá»ng.

Cài đặt xong, bạn sẽ sá»­ dụng được hệ Ä‘iá»u hành Windows XP. Äể lá»±a chá»n sá»­ dụng Windows Vista hay Windows XP thì bạn phải dùng đến phần má»m VistaBootPRO.

Bây giá», bạn hãy tải Microsoft .NET 2.0 Framework vá» từ địa chỉ: http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyID=0856EACB-4362-4B0D-8EDD-AAB15C5E04F5 . rồi tiến hành cài đặt vào máy tính. Tiếp đó, bạn tiến hành cài đặt chương trình VistaBootPRO.

Khi cài đặt xong VistaBootPRO, bạn khởi động phần má»m này. Há»™p thoại “First Backup†xuất hiện, bạn đóng bá» há»™p thoại này để vào giao diện chính cá»§a VistaBootPRO.

Tiếp theo, bạn bấm chá»n nút “System Bootloader†để mở ra há»™p thoại “System Bootloader Maintenanceâ€, bấm chá»n hai ô “Windows Vista Bootloader†và “All Driver†rồi bấm nút “Install Bootloaderâ€.

Vẫn trong VistaBootPRO, bạn bấm vào nút “Manage OS Entries†để mở ra trang “Manage BCD OS Entriesâ€. Ở đây, bạn sẽ thấy các hệ Ä‘iá»u hành được cài đặt trên máy tính cá»§a bạn xuất hiện trong khung “Select an entry to enable options belowâ€.

Tiếp đó, bạn bấm chá»n hệ Ä‘iá»u hành sẽ được sá»­ dụng để khởi động mặc định sau thá»i gian quy định nếu bạn không bấm chá»n hệ Ä‘iá»u hành. Chá»n xong, bạn bấm chá»n ô “Set as Default†trong mục “OS Display Optionsâ€.

Kế đó, ở mục “OS Boot Optionsâ€, bạn bấm chá»n số giây xuất hiện menu Dual Boot trong ô “Current boot timeoutâ€. Bấm vào nút “Apply Updatesâ€.

Bây giá», bạn bấm chá»n nút “Advanced Settings†trên cá»­a sổ VistaBootPRO 3để mở ra trang Advanced BCD Registry Settings. Trong trang này, bạn bấm chá»n “Microsoft Windows Vista†trong mục “Select Windows Vista or Longhorn entry from list below to beginâ€, bấm chá»n ô “Boot VGA Enabled†ở mục “Boot Display Optionsâ€. Bấm nút “Apply Updates†rồi bấm nút Ok.

Cuối cùng, trên cá»­a sổ VistaBootPRO, bạn bấm vào menu “Tools†rồi chá»n “Restart Computerâ€, hoặc bạn cÅ©ng có thể bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + R để khởi động lại máy tính.

Ngay khi khởi động, menu Dual Boot (Windows Boot Manager) sẽ xuất hiện để cho bạn chá»n lá»±a hệ Ä‘iá»u hành cần sá»­ dụng. Nếu bạn không chá»n hệ thống sẽ tá»± động khởi động hệ Ä‘iá»u hành mà bạn đã chá»n mặc định trước đó sau thá»i gian mà bạn đã quy định ở trang “Manage BCD OS Entries†trong VistaBootPRO khi thiết lập.

Phần má»m VistaBootPRO 3.3 tương thích vá»›i các hệ Ä‘iá»u hành: Microsoft Windows XP, Vista, Server 2000, Server 2003, Longhorn Server.

Khi cài đặt VistaBootPRO thì máy tính của bạn phải được cài đặt Microsoft .NET 2.0 Framework trước đó.

VistaBootPRO phiên bản 3.3 có dung lượng file cài đặt 1.5 MB.

Bạn tải VistaBootPRO 3.3 vỠcài đặt và sử dụng tại một trong các địa chỉ website sau đây:

http://www.vistabootpro.org/track/click.php?id=2

http://www.vistabootpro.org/track/click.php?id=3

Nguyá»…n Cao

Việt Báo (Theo_Thanh_Nien)

Cài đặt song song Windows Vista & Windows XP trên cùng một máy tính

Thursday, November 1st, 2007

Cài đặt song song Windows Vista & Windows XP trên cùng một máy tính

Äã cài XP nay cài thêm Vista; Äã cài Vista nay cài thêm XP; Äã cài Vista và XP nay cần cài lại XP; Äã cài Vista và XP nay muốn tháo gỡ Vista… Äó là những tình huống mà bạn có thể gặp khi muốn cài song song hai hệ Ä‘iá»u hành Windows Vista và XP trên cùng má»™t máy. Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết từng tình huống má»™t, cÅ©ng như đưa ra những lưu ý khi cài Vista làm hệ Ä‘iá»u hành duy nhất.

1. Äã cài XP nay cài thêm Vista:

Máy bạn đã cài đặt trước Windows 9x, Me, 2K, XP và bây giá» bạn muốn cài đặt thêm Vista thì công việc cài đặt thêm không có gì khác biệt lắm so vá»›i các hệ Ä‘iá»u hành trước đó cá»§a Microsoft. Chỉ có má»™t chút khác vá»›i Win XP là phân vùng cài đặt Vista buá»™c phải là NTFS. Sau khi quá trình cài đặt Win Vista hoàn tất, bạn restart lại máy là sẽ có thêm menu Dual boot để chá»n Win Vista hay hệ Ä‘iá»u hành ban đầu (để có menu Dual boot thì Win Vista phải là hệ Ä‘iá»u hành cài đặt sau cùng trong máy tính). Nếu bạn có ổ đĩa ghi DVD hay mua đĩa ngoài cá»­a hàng để cài thì không có gì để nói, nhưng nếu chỉ có file ảnh (dạng iso) download từ Internet thì bạn vẫn có thể cài đặt Vista theo 2 cách:

- Dùng WinRAR để giải nén bộ nguồn cài Vista vào một thư mục nào đó, như C:\Vista chẳng hạn, sau đó chạy file setup.exe để cài đặt.

- Dùng một chương trình tạo ổ đĩa ảo như Daemon Tools, Alcohol hay Nero ImageDrive và thực hiện thao tác “chèn†file iso Vista vào ổ đĩa ảo để cài đặt trong Windows.

Cách cài đặt này có má»™t Ä‘iểm cần chú ý là trong quá trình extract file, máy sẽ tá»± động restart lại khi được 27%, sau đó tiếp tục chạy như bình thưá»ng.

2. Cài Vista làm hệ Ä‘iá»u hành duy nhất

Nếu muốn Win Vista là hệ Ä‘iá»u hành duy nhất trên chiếc PC hiện đại cá»§a mình thì ngoài cách format lại đĩa cứng và cài Vista, bạn cÅ©ng có thể nâng cấp (vá»›i Ä‘iá»u kiện như đã nói trên là phân vùng chứa Vista phải có định dạng NTFS) từ Win XP SP2, Win Vista beta 2 hoặc các phiên bản thá»­ nghiệm má»›i hÆ¡n để nó trở thành Vista bản chính thức bằng tùy chá»n In-place Upgrade. Tuy nhiên để nâng cấp lên được Vista bản chính thức thì bạn phải thá»±c hiện quá trình upgrade ngay trong hệ Ä‘iá»u hành hiện tại (XP SP2 hay Vista beta 2) mà không thể làm bằng cách boot máy từ CD/DVD được. Má»™t lưu ý khác là quá trình cái đặt Vista không yêu cầu phải Ä‘iá»n CD Key bắt buá»™c như vá»›i các hệ Ä‘iá»u hành trước đây, nếu bạn cài đặt mà không có key thì chỉ dùng được 30 ngày mà thôi.

3. Äã cài Vista nay cài thêm XP

Bạn đã cài đặt Vista mới hoàn toàn, nay muốn cài đặt thêm lại Win XP do nhu cầu công việc hoặc do các thiết bị của mình hoàn toàn bị “tê liệt†trong Vista thì có thể làm theo các bước sau:

- Dùng một chương trình tạo phân vùng mới để cài XP bằng các công cụ như Parttion Magic, hay cũng có thể dùng chính công cụ Disk Management của Windows để tạo phân vùng mới nếu đĩa cứng của bạn có phân vùng Unallocated Space.

- Sau khi đã có phân vùng cài Win XP (giả sá»­ là D), bạn sá»­ dụng đĩa CD Win XP, chá»n boot từ CD/DVD rồi tiến hành cài đặt XP như bình thưá»ng. Sau khi quá trình cài đặt XP hoàn tất, bạn sẽ không vào lại đựơc Vista (nhưng đây chỉ là tạm thá»i).

- Bước tiếp theo là tạo Vista Dual Boot menu: tải phần má»m VistaBootPRO 3.1.0 từ http://vistabootpro.org và download .Net Framework 2.00 (nếu máy bạn chưa có) tại http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid =0856eacb-4362-4b0d-8edd-aab15c5e04f5 &displaylang=en.

- Khởi động chương trình, bá» qua há»™p thoại backup BCD. Chá»n tab Bootloader và chá»n Reinstall the Vista bootloader, chá»n tiếp menu Diagnostics và chá»n Run Diagnostics, trang Dual boot menu sẽ tá»± động khôi phục lại và bạn sẽ nhìn thấy các hệ Ä‘iá»u hành xuất hiện trong menu Dual boot khi khởi động máy. Sau khi restart, bạn sẽ có menu Dual boot bình thưá»ng để chá»n vào Vista hay XP.

4. Äã cài Vista và XP nay cần cài lại XP

Bạn cài đặt Win XP ở ổ C và Vista ở ổ D. Má»™t ngày nào đó, bạn không vào Windows XP được, hoặc máy bị lá»—i phải ghost hay cài đặt lại. Tất nhiên, nếu như làm theo kiểu thông thưá»ng thì Vista sẽ “biến†luôn. Äể có thể chạy Vista và XP bình thưá»ng sau khi cài má»›i lại XP, bạn làm như sau:

- Copy folder Boot trên ổ C đến 1 folder tạm ở ổ đĩa khác C (ổ đĩa chứa Vista D chẳng hạn) và làm tương tự cho file bootmgr.

- Cài đặt phần má»m VistaBootPRO như đã nói trên, khi khởi động chá»n tab Backup/Restore Center, chá»n Backup Center, chá»n ổ đĩa cài đặt Vista (ở đây là D) để tạo má»™t bản sao cá»§a BCD Store (chứa đựng trình quản lý menu Dual boot cá»§a Vista).

- Sau đó uninstall Vistabootloader từ tab Bootloader, qua tab Manage OS Entries và xóa hết các hệ Ä‘iá»u hành có trong list (bấm chá»n > chá»n biểu tượng có dấu X).

- Sau đó khởi động lại máy bằng CD cài XP và cài bình thưá»ng. Sau khi cài đặt xong XP bạn cÅ©ng sẽ chưa vào được Vista.

- Hãy đăng nhập vào XP cài đặt lại VistaBootPRO. Tiến hành copy folder Boot và file bootmgr trở lại ổ đĩa C. Chá»n tab Bootloader cá»§a VistaBootPRO, bấm chá»n lại Reinstall the Vista bootloader > Apply. Tiến hành khởi động lại máy, bạn sẽ thấy lại menu Dual Boot giúp bạn boot vào Vista hoặc XP như trước.

5. Tháo gỡ Vista, để lại các hệ Ä‘iá»u hành khác

Sau má»™t thá»i gian sá»­ dụng bạn không muốn dùng Vista nữa (vì tốc độ ì ạch cá»§a nó chẳng hạn), bạn có thể xóa nó Ä‘i mà không hỠảnh hưởng đến các hệ Ä‘iá»u hành khác có trên máy bằng cách thá»±c hiện như sau:

- Mở VistaBootPRO, chá»n tab Bootloader, chá»n tùy chá»n Uninstall the Vista bootloader > Apply.

- Sau đó tiến hành format lại ổ đĩa cài Vista.

- Trong ổ C chứa XP bạn tìm xóa các file $recycle.bin, Boot.bak, Boosect.bak (các file này có tính ẩn - file hệ thống, nên bạn phải bật chức năng hiển thị file hệ thống trong menu Tools > Forder Options, bá» dấu chá»n Hide Protect oprerating… và chá»n Show hidden files… > OK). Ngoài các file trên, còn có folder Boot và file bootmgr, để xóa chúng bạn cần phải có quyá»n admin.

¡ Lưu ý:

- Do Vista là má»™t hệ Ä‘iá»u hành quá má»›i trong khi chiếc PC cá»§a bạn mua từ 1 - 2 năm trở lại đây chỉ có đĩa driver há»— trợ cho Win XP, các thiết bị cá»§a bạn có thể không hoạt động tốt vá»›i driver do Vista cấp. Nếu bạn dùng đĩa driver này để cài đặt thì rất có thể sẽ nhận được má»™t cảnh báo vá» sá»± không tương thích. Tuy nhiên trong Vista có chế độ Compatibility, cho phép hệ Ä‘iá»u hành tạo được sá»± tương thích tốt vá»›i các driver vốn chỉ được há»— trợ bởi Win XP SP2 hay 2K3 (SP1) mà thôi. Cách thá»±c hiện như sau:

Copy file driver vào trong má»™t folder tạm nào đó, bấm phải chá»n Properties, chá»n tab Compatibility, chá»n “Run this program in compability mode forâ€, chá»n Windows XP SP2 hoặc Win 2K3 và có thể chá»n thêm tùy chá»n “Run as Administrator†nếu bạn đăng nhập vá»›i quyá»n admin, xong bấm Apply > OK và tiến hành cài đặt driver bình thưá»ng, khởi động lại máy để hoàn tất quá trình cài đặt. Thiết bị cá»§a bạn có nhiá»u khả năng sẽ làm việc “trÆ¡n tru†như khi sá»­ dụng trên Win XP.

- Má»™t lưu ý cho những bạn Ä‘ang dùng card màn hình có chip ATI và NVIDIA: bạn sẽ không bao giá» tìm thấy driver há»— trợ chúng nữa trên website cá»§a hãng sản xuất, nên lá»i khuyên tốt nhất là bạn nên dùng driver do chính Vista cấp cho khi cài đặt Win. Äối vá»›i âm thanh, nếu bạn không nghe được gì hoặc thất bại khi cài đặt driver thì bạn cÅ©ng có thể áp dụng chế độ Compatility. Vá»›i những máy có card mạng thì driver sẽ không cài đặt kèm theo Vista nên bạn cÅ©ng phải cài lại driver.

(sưu tầm từ internet)

Chẩn đoán bệnh PC qua tiếng bíp của BIOS

Wednesday, October 31st, 2007

Äã bao giá» bạn chú ý tá»›i tiếng bíp má»—i khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả cá»§a quá trình kiểm tra cÆ¡ sở các thiết bị phần cứng trong máy. Quá trình kiểm tra này được gá»i là POST (Power-On-Self-Test).
Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát má»™t tiếng bíp và má»i thứ diá»…n ra suôn sẻ. Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đỠthì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp. Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiá»u thá»i gian trong việc chẩn Ä‘oán bệnh cá»§a máy tính. Trên các máy tính Ä‘á»i má»›i hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xá»­ lý đảm nhiệm nhiá»u chức năng, giảm bá»›t card bổ sung cắm trên bo mạch. Tuy nhiên, Ä‘iá»u này sẽ làm giảm tính cụ thể cá»§a việc chẩn Ä‘oán. Ví dụ, nếu chip Ä‘iá»u khiển bàn phím bị lá»—i thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard.

Bài này, chỉ đỠcập tá»›i 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI. Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiá»u phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chá»§ há»— trợ, do đó chúng bị thay đổi nhiá»u trước khi được tung ra thị trưá»ng. Vì vậy, Award BIOS không được đỠcập tá»›i trong bài này.

(POST là quá trình kiểm tra ná»™i bá»™ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính. Là má»™t bá»™ phận cá»§a BIOS, chương trình POST kiểm tra bá»™ vi xá»­ lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thá»­ má»™t vài thao tác đơn giản. Sau đó POST Ä‘á»c bá»™ nhá»› CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin vá» dung lượng bá»™ nhá»› và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy cá»§a bạn. Tiếp theo, POST ghi vào rồi Ä‘á»c ra má»™t số mẫu dữ liệu khác nhau đối vá»›i từng byte bá»™ nhá»› (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình). Cuối cùng, POST tiến hành thông tin vá»›i từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn. BIOS sẽ tiếp tục kiểm thá»­ các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối vá»›i DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C).
Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI
1 tiếng bíp ngắn: Má»™t tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy má»i dòng test hiển thị trên màn hình. Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa. Nếu không thì má»™t số chip trên bo mạch chá»§ cá»§a bạn có vấn Ä‘á». Xem lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn gặp vấn đỠthì có khả năng bo mạch chá»§ đã bị lá»—i. Bạn nên thay bo mạch.

2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM. Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình. Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không. Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error). Cắm lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM.

3 tiếng bíp ngắn: VỠcơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn.

4 tiếng: Vá» cÆ¡ bản thì tương tá»± như phần 2 tiếng bíp ngắn. Tuy nhiên cÅ©ng có thể là do bá»™ đặt giá» cá»§a bo mạch bị há»ng

5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM. Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ.

6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chá»§ Ä‘iá»u khiển bàn phím không hoạt động. Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thá»­ dùng keyboard khác. Nếu tình trạng không cải thiện thì tá»›i lúc phải thay bo mạch chá»§ khác.

7 tiếng bíp ngắn: CPU bị há»ng. Thay CPU khác.

8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động. Cắm lại card. Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card há»ng hoặc chip nhá»› trên card bị lá»—i. Thay card màn hình.

9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi. Thay BIOS khác.

10 tiếng bíp ngắn: Vấn đỠcủa bạn chính là ở CMOS. Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác.

11 tiếng bíp ngắn: Chip bá»™ nhá»› đệm trên bo mạch chá»§ bị há»ng. Thay bo mạch khác.

1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM. Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video. Cắm lại card màn hình.

BIOS PHOENIX
Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra 3 loạt tiếng bíp một. Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhỠmột khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp.

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX

1-1-3: Máy tính cá»§a bạn không thể Ä‘á»c được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.

1-1-4: BIOS cần phải thay.

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị há»ng.

1-2-2: Bo mạch chá»§ có vấn Ä‘á».

1-2-3: Bo mạch chá»§ có vấn Ä‘á».

1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-4: Bo mạch chá»§ có vấn Ä‘á».

1-4-1: Bo mạch chá»§ có vấn Ä‘á».

1-4-2: Xem lại RAM.

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghÄ©a rằng RAM cá»§a bạn có vần Ä‘á».

3-1-_: Má»™t trong những chip gắn trên mainboard bị há»ng. Có khả năng phải thay mainboard.

3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị há»ng.

3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác.

3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động.

4-2-1: Má»™t chip trên mainboard bị há»ng.

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đỠgì không. Nếu không thì mainboard có vấn Ä‘á».

4-2-3: Tương tự như 4-2-2.

4-2-4: Má»™t trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chá»§ bị há»ng. Bạn thá»­ rút từng cái ra để xác định thá»§ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị há»ng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard má»›i.

4-3-1: Lỗi bo mạch chủ.

4-3-2: Xem 4-3-1.

4-3-3: Xem 4-3-1.

4-3-4: Äồng hồ trên bo mạch bị há»ng. Thá»­ vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giá». Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.

4-4-1: Có vấn đỠvới cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.

4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song.

4-4-3: Bá»™ đồng xá»­ lý số có vấn Ä‘á». Nếu vấn đỠnghiêm trá»ng thì tốt nhất nên thay.

1-1-2: Mainboard có vấn Ä‘á».

1-1-3: Có vấn đỠvới RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.

(sưu tầm từ internet)

Tìm hiểu vỠWindows Registry - Phần II

Wednesday, October 31st, 2007

EXPLORER

Ẩn mục Distributed File System trong Windows Explorer
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
Name: NoDFSTab
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

Ẩn mục Security
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
Name: NoSecurityTab
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

Ẩn mục Hardware User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
Name: NoHardwareTab
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

Tắt Menu New.
Tìm đến khoá sau và thêm cho nó dấu `-` sau dấu `{` :
System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {D969A300-E7FF-11d0-A93B-00A0C90F2719}

INTERNET EXPLORER

Ẩn một số nút trên thanh ToolBar của Internet Explorer.

Cần tạo một khoá với tên là `SpecifyDefaultButtons` và gán giá trị cho nó là 1 để thực hiện cêế độ ẩn một số nút trong danh sách liệt kê bên dơới, bước kế tiếp muốn ẩn một nút bất kỳ trong danh sách bên dưới thì bạn cần tạo một khoá mới với tên nút đó và gán cho nó giá trị là 2.
- Btn_Back

- Btn_Forward

- Btn_Stop

- Btn_Refresh

- Btn_Home

- Btn_Search

- Btn_Favorites

- Btn_Folders

- Btn_Media

- Btn_History

- Btn_Fullscreen

- Btn_Tools

- Btn_MailNews

- Btn_Size

- Btn_Print

- Btn_Edit

- Btn_Discussions

- Btn_Cut

- Btn_Copy

- Btn_Paste

- Btn_Encoding

- Btn_PrintPreview

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: SpecifyDefaultButtons
Type: REG_DWORD (DWORD Value).

Không cho phép thay đổi (Customize) trên Toolbar của Internet Explorer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoToolbarCustomize
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (1 = enable restriction)

Không cho hiện nút Option trong Menu Tool của Internet Explorer:User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoBandCustomize
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (1 = enable restriction)

Không cho hiện một số nút trên Menu Help:

NoHelpMenu - Disable the entire help menu
NoHelpItemNetscapeHelp - Remove the “For Netscape Users“ menu item
NoHelpItemSendFeedback - Remove the “Send Feedback“ menu item
NoHelpItemTipOfTheDay - Remove the “Tip of the Day“ menu item
NoHelpItemTutorial - Remove the “Tour“ (Tutorial) menu item

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Restrictions
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Restrictions
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = restriction disabled, 1 = restriction enabled)

Không cho phép tải file từ Internet vá»:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Internet Settings\ Zones\ 3
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Internet Settings\ Zones\ 3
Name: 1803
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = downloads enabled, 3 = downloads disabled)

Không cho phép truy file từ má»™t đưá»ng dẫn Internet.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoFileUrl
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Enable File URLs, 1 = Disable)

Ẩn một số nút trong Internet Explorer:

NoBrowserClose - Disable the option of closing Internet Explorer.
NoBrowserContextMenu - Disable right-click context menu.
NoBrowserOptions - Disable the Tools / Internet Options menu.
NoBrowserSaveAs - Disable the ability to Save As.
NoFavorites - Disable the Favorites.
NoFileNew - Disable the File / New command.
NoFileOpen - Disable the File / Open command.
NoFindFiles - Disable the Find Files command.
NoSelectDownloadDir - Disable the option of selecting a download directory.
NoTheaterMode - Disable the Full Screen view option.
NoAddressBar - Disable the address bar.
NoToolBar - Disable the tool bar.
NoToolbarOptions - Disable the ability to change toolbar selection.
NoLinksBar - Disable the links bar.
NoViewSource - Disable the ability to view the page source HTML.
NoNavButtons - Disables the Forward and Back navigation buttons
NoPrinting - Remove Print and Print Preview from the File menu.
NoBrowserBars - Disable changes to browsers bars.
AlwaysPromptWhenDownload - Always prompt user when downloading files.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Restrictions
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Restrictions
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

Dấu một số tính năng trong Internet Options trong Control Panel

Advanced - Prevent changes to advanced settings
Autoconfig - Prevent changes to Automatic Configuration
Cache - Prevent changes to temporary file settings
CalendarContact - Prevent changes to calender and contacts
Certificates - Prevent changes to security certificates
Check_If_Default - Prevent changes to default browser check
Colors - Prevent Color changes
Connection Settings - Prevent changes to connection settings
Connection Wizard - Disable the Connection Wizard
Fonts - Disable font changes
History - Disable changes to History settings
HomePage - Disable changes to Home Page settings
Languages - Disable Language changes
Links - Disable Links changes
Messaging - Disable Messaging changes
Profiles - Disable changes to Profiles
Proxy - Disable changes to Proxy settings
Ratings - Disable Ratings changes
Wallet - Disable changes to Wallet settings
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

Dấu một số tính năng trong Internet Options trong Control Panel

Accessibility - disables all options under Accessibility
GeneralTab - removes General tab
SecurityTab - removes Security tab
ContentTab - removes Content tab
ConnectionsTab - removes Connections tab
ProgramsTab - removes Programs tab
PrivacyTab - removes Privacy tab
AdvancedTab - removes Advanced tab
CertifPers - prevents changing Personal Certificate options
CertifSite - prevents changing Site Certificate options
CertifSPub - prevents changing Publisher Certificate options
SecChangeSettings - prevents changing Security Levels for the Internet Zone
SecAddSites - prevents adding Sites to any zone
Privacy Settings - prevents changs to privacy settings
FormSuggest - disables AutoComplete for forms
FormSuggest Passwords - prevents Prompt me to save password from being displayed
Connwiz Admin Lock - disables the Internet Connection Wizard
Settings - prevents any changes to Temporary Internet Files
ResetWebSettings - disables the Reset web Setting button
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

Xoá những địa chỉ web bạn đã vào.
Vào Registry tìm đến khoá bên dưới, xoá các nhánh con bên cửa sổ bên phải, trừ Default
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ TypedURLs

Không cho cài chương trình từ má»™t website nào đó. Bạn tạo má»™t khoá má»›i vá»›i đưá»ng dẫn bên dưới. HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Internet Settings\ ZoneMap\ Domains\ restricted.com

Under the sub-key create a new DWORD value called “*“ and set it to equal “4“

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Internet Settings\ ZoneMap\ Domains
Name: *
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (4 = restricted)

Äiá»u khiển chế độ thông báo lá»—i.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Main
Name: IEWatsonDisabled, IEWatsonEnabled
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Logon & Authentication

Không cho Screensaver chạy trong khi Logon:

Khi chưa Logon vào hệ thống, nếu để máy ở trạng thái `không chịu đưa chìa vào mở khoá cửa` quá lâu thì Screensaver sẽ chạy. Ta có thể tắt chúng.

User Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ Desktop
Name: ScreenSaveActive
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog:

Rất cần để những kẻ tò mò mở máy bạn lên mà không vào được sẽ nhấn nút Shutdown ngay trước mặt thay vì rút nguồn nguy hại đến máy.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ShutdownWithoutLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Cho phép tự động Logon:

Cho phép ngưá»i dùng sá»­ dụng chế độ tá»± động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceAutoLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Tắt chế độ lưu mật khẩu:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
Name: DisablePwdCaching
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1= enabled)

Bắt buộc mật khẩu là các chữ a-z và số. Không cho phép các ký tự khác:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network.
Name: AlphanumPwds
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1= enabled)

Ẩn nút Change Password.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
Name: DisableChangePassword
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Tắt chế độ khoá nút WorkStation:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\
System
Name: DisableLockWorkstation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Tắt chế độ nhấn và giữ phím Shift để không cho chạy một số chương trình tự động khi logon:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: IgnoreShiftOverride
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (1 = Ignore Shift)

Yêu cầu ngưá»i dùng phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del trước khi đăng nhập vào hệ thống:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
Name: DisableCAD
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Require Ctrl+Alt+Delete, 1 = Disable)

Thay đổi dòng thông báo trên hộp thoại Logon và hộp thoại Security:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: Welcome
Type: REG_SZ (String Value)
Value: Text to display - nội dung muốn hiển thị

Không cho phép hiện tên ngưá»i dùng cuối cùng:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DontDisplayLastUserName
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (1 = remove username)

Hạn chế số ngưá»i dùng tá»± động đăp nhập vào hệ thống:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AutoLogonCount
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: Number of Automatic Logins

Chỉ định số ngưá»i đăng nhập vào hệ thống được lưu vết:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon Name: CachedLogonsCount
Type: REG_SZ (String Value)
Value: 0 - 50 (0 = disabled, 10 = default)

Cho phép bung há»™p thoại đòi nhập Password khi UnLock máy và thoát khá»i Screen Saver:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceUnlockLogon
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0 = default authentication, 1 = online authentication

Hiển thị hộp thông báo trước khi Logon:

Windows 95, 98 and Me:HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Winlogon
Windows NT, 2000 and XP:HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon

Name: LegalNoticeCaption, LegalNoticeText
Type: REG_SZ (String Value)
- LegalNoticeCation: Thanh tiêu Ä‘á».
- LegalNoticeText: Nội dung của thông báo.

Hiển thị dòng thông báo trong cửa sổ đăng nhập:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LogonPrompt - ná»™i dung thông báo, lá»i chào,…..
Type: REG_SZ (String Value)

Cho phép không xây dựng Protables trước khi đăng nhập vào hệ thống:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: UndockWithoutLogon
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Tự động Logon vào hệ thống:

Tạo một dòng mới `DefaultUserName` và set username mà bạn muốn tự động Logon

Tạo một dòng mới `DefaultPassword` và set password của username đã nhập vào ở trên

Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT box is not participating in NT Domain security.

Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT box is not participating in NT Domain security.

Tạo một dòng mới có giá trị là `AutoAdminLogon` and set `1` to enable auto logon or `0` to disable it.

For Windows 2000 the additional ForceAutoLogon setting must be enabled to stop the tweak from resetting on reboot.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon Name: AutoAdminLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0=disable, 1=enable)

Chỉ định chiá»u dài tối thiểu cá»§a mật khẩu:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Network
Name: MinPwdLen
Type: REG_BINARY (Binary Value)

MAIN BOARD - CPU

Hiển thị thông tin vỠBIOS:

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ HARDWARE\ DESCRIPTION\ System
Name: SystemBiosDate, SystemBiosVersion, VideoBiosDate
Type: REG_SZ (String Value)

Hiển thị thông tin vỠCPU:

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ HARDWARE\ DESCRIPTION\ System\ CentralProcessor\ 0
Name: ~MHz, Identifier, VendorIdentifier
(sưu tầm từ internet)

Tìm hiểu vỠWindows Registry - Phần I

Wednesday, October 31st, 2007

Disk Drivers Thay đổi thông số cảnh báo số % không gian đĩa cứng còn trống (Windows XP).

Giá trị mặc định là 10%.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Services\ LanmanServer\ Parameters
Name: DiskSpaceThreshold.
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0 - 99 percent (Default is 10)


Äiá»u khiển thông số hạn chế không gian cho Master File Table.
Giá trị mặc định là 1.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Control\ FileSystem
Name: NtfsMftZoneReservation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 1 (default) - 4 (maximum)

Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (Windows Xp)
Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Allow CDR, 1 = Disable CDR)

Thay đổi tên và biểu tượng của ổ đĩa.
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ DriveIcons
Name: Default
Type: REG_SZ (String Value)

Chỉ định chương trình chơi đĩa CD Audio.

Mặc định khi bạn đưa đĩa Cd Audio vào đĩa thì CD Player của Microsoft sẽ mở đĩa lên. Nhưng nếu có chương trình khác hay hơi bạn có thể chỉ định cho chương trình đó thay thế.
Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ AudioCD\ Shell\ Play\ Command
Name: (Default)
Type: REG_SZ (String Value)
Value: Command-line to Execute - nhập vào đưá»ng dẫn cá»§a chương trình chÆ¡i đĩa bạn muốn.

Äiá»n khiển chế độ tá»± động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ CDRom.
Name: Autorun
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0=disable, 1=enable)

Security

Ẩn biểu tượng My Computer trên Start Menu và Desktop:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = show, 1 = hide)

Ẩn các ổ đĩa trong My Computers:

Chúng ta có thể ẩn các ổ đĩa từ A đến Z, kể cả các ổ mạng. 0 là hiện tất cả. 1 là ẩn.Bạn muốn ẩn ổ nào thì cộng các số thập phân này lại. Ví dụ muốn ẩn ổ A và C thì cho giá trị của khoá NoDrives là 5 = 4(ổ C) + 1(ổ A).

A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N: 8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536, R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoDrives
Type: REG_DWORD (DWORD Value)

Tắt cửa sổ Task Manager:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
Name: DisableTaskMgr
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = disable Task Manager)

Hạn chế má»™t số thay đổi các thư mục riêng cá»§a ngưá»i dùng:
· DisablePersonalDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Documents.

· DisableMyPicturesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Pictures.

· DisableMyMusicDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Music

· DisableFavoritesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục Favorites

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer.
Name: DisablePersonalDirChange, DisableMyPicturesDirChange, DisableMyMusicDirChange, DisableFavoritesDirChange.
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = allow changes, 1 = restrict changes)

Tắt chế độ theo dõi ngưá»i dùng:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoInstrumentation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (1 = enable restriction)

Không cho phép dùng công cụ Registry Editor để chỉnh sửa Registry:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System
Name: DisableRegistryTools
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = allow regedit, 1 = disable regedit)

Tắt lệnh Shut Down:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoClose
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = shutdown enabled, 1 = shutdown disabled)

Ngăn cản truy cập thành phần cập nhật Windows.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoWindowsUpdate
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = disabled)

Không cho phép dùng phím Windows:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: NoWinKeys
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

Xoá Page File khi tắt máy:

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ Session Manager\
Memory Management
Name: ClearPageFileAtShutdown
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

Tắt các lệnh Run đã chỉ định trong Registry:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: DisableLocalMachineRun, DisableLocalMachineRunOnce, DisableCurrentUserRun, DisableCurrentUserRunOnce
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = enable run, 1 = disable run)

Hạn chế má»™t số ứng dụng mà các ngưá»i dùng có thể chạy:

Tạo các khoá má»›i tên là 1, 2, 3, …… vá»›i kiểu REG_SZ và nhập đưá»ng dẫn vào cho giá trị các khoá đó để chỉ định các chương trình không cho phép ngưá»i dùng chạy.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
Name: DisallowRun

(sưu tầm từ internet)

Ghost Win XP trên nhiá»u cấu hình

Wednesday, October 31st, 2007

ạo tập tin ghost cho Windows XP chạy được trên các máy tính có cấu hình khác nhau

Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thưá»ng “máy nào chạy máy nấy†là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ, nó Ä‘á»u tá»± động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng cá»§a máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng má»›i và cÅ©ng không có khả năng tá»± động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x. Äể khắc phục nguyên nhân này, chúng ta sẽ dùng bá»™ công cụ System Prepairation Tool Ä‘i kèm theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bá» tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khi ghost.

Bước 1: Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào, tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS. Giải nén toàn bá»™ tập tin DEPLOY.CAB vào thư mục C:\SYSPREP (vá»›i C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP cá»§a bạn). Nếu máy bạn có cài đặt WinZip, nhấn phải chuá»™t vào tập tin DEPLOY.CAB, chá»n WinZip\ Extract to -> gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK.

Bước 2: Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP, chạy tập tin SETUPMGR.EXE để tạo ra tập tin trả lá»i tá»± động cho quá trình cài đặt sau này. Nhấn Next -> chá»n mục Create a new answer file -> chá»n Sysprep install. Chá»n bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay Professional), đánh dấu vào Yes, fully automate the installation. Bây giá» chương trình sẽ yêu cầu bạn Ä‘iá»n các thông tin giống như khi bạn cài đặt Windows XP. Nhấn Next để Ä‘iá»n các thông tin. Bạn chú ý khai báo các phần bắt buá»™c sau đây: mục Customize the Software và Providing the Product Key (CDKey cá»§a Windows XP) trong thẻ General Setting, mục Computer Name (tên máy tính) trong thẻ Network Setting. Khi Ä‘iá»n xong nhấn Next, máy sẽ há»i bạn lưu thông tin vào đâu, bạn gõ vào: C:\Sysprep\sysprep.inf rồi nhấn OK. Äóng cá»­a sổ chương trình Ä‘ang chạy lại.

Bước 3: Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra, đưa đĩa CD có khả năng boot vỠDOS thực và chứa chương trình Ghost vào.

Bước 4: Chạy tập tin sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP, nhấn OK khi gặp thông báo. Bạn đánh dấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug & Play: tá»± động dò tìm và cài đặt phần cứng). Trong phần Shutdown, chá»n Reboot. Sau đó nhấn Reseal. Máy tính sẽ khởi động lại.
Bây giá», sau khi máy tính khởi động lại vá» dấu nhắc DOS. Bạn chạy chương trình Ghost có trên CD để tạo tập tin Ghost Windows XP. Tập tin Ghost này có thể chạy trên má»i máy tính có cấu hình khác nhau. Khi bung tập tin Ghost này ra và chạy Windows XP, nó sẽ tá»± động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại các thông số vá» phần cứng cho phù hợp vá»›i má»—i máy.

Äể biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể Ä‘á»c các tập tin trợ giúp chứa trong tập tin DEPLOY.CAB như: deploy.chm, ref.chm và setupmgr.chm.

Chúc các bạn thành công !

(sưu tầm từ internet)

Giải quyết hộp thoại cảnh báo của Windows Genuine Advantage

Wednesday, October 31st, 2007

Nếu má»—i lần vào WinXP, bạn lại gặp thông báo “You may be a victim of software counterfeiting…†và phải nhấn “Resolve later†để tiếp tục thì nguyên nhân do đâu, làm cách nào để tắt thông báo này? Gần đây, chức năng AutoUpdate cá»§a Windows đã tá»± động tải vá» cài đặt chương trình kiểm tra bản quyá»n cá»§a Microsoft tên là Windows Genuine Advantage (WGA) Notifications (KB905474). Nếu là phiên bản Windows không có bản quyá»n thì thưá»ng xuyên bị hiển thị cảnh báo má»—i khi bạn khởi động máy tính, không cho bạn tiếp tục tải xuống các upgrade nữa và liên tục đưa ra lá»i nhắc nhở bạn nên Ä‘ang ký Windows Genuine Advantage để có được key hợp pháp cho HÄH bạn Ä‘ang sá»­ dụng. Äể xóa cảnh báo này có 2 cách:
1. Sá»­ dụng phần má»m Windows Genuine Advantage Fix, tải vá» tại:
http://rapidshare.de/files/24332859/kb905474_1.5.540.0.rar Phần má»m khá gá»n, chỉ khoảng 1,5 MB. Sau khi tải vá» giải nén, chạy file cài đặt xong khởi động lại máy là sá»­ dụng được bình thưá»ng.
Tôi hiện Ä‘ang sá»­ dụng HÄH Win XP và sau khi sá»­ dụng phần má»m trên đã tiếp tục upgrade được và không còn hiện cảnh báo má»—i khi khởi động máy. Phần má»m cài đặt khá đơn giản và không chiếm bá»™ nhá»› máy. Cài xong, máy tính cá»§a bạn sẽ tiếp tục hoạt động bình thưá»ng và bạn có thể dá»… dàng sá»­ dụng và cài đặt các ứng dụng cá»§a Windows như Windows Media 11 hoặc Internet Explorer 7.0.

2. Xóa một số file và chỉnh sửa registry theo các bước sau:
-Restart máy vào chế độ Safe Mode (trong quá trình khởi động, nhấn F8 rồi chá»n Safe Mode).
- Vào Windows\System32 rồi xóa các file: wgtray.exe, wgalogon.dll, legitcheckcontrol.dll (nhấn Shift+Del để xóa hẳn). Vào Windows\ System32\dllcache để xóa các file: wgtray.exe, wgalogon.dll.
- Vào Start > Run, gõ regedit.
Tìm HKEY_LOCAL-MACHINE \ SOFTWARE \ Microsoft \ WindowsNT \ Current Version \ Winlogon \ Notify, xóa folder Wgalogon (click chuá»™t phải lên folder rồi chá»n delete).
Tìm HKEY_LOCAL-MACHINE \ SOFTWARE \ Microsoft \ Windows \ Current Version \ Uninstall, xóa folder WgaNotify.
Thật ra, Các bạn chỉ cần làm bước 1 và 2 thôi cũng đã loại được bảng hiển thị đó rồi. 

(sưu tầm từ internet)

Remove Outlock block access

Wednesday, October 31st, 2007

Remove To Add file types to Level1Remove key:
1. Run Regedit, and go to this key:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\10.0\Outlook\Security (change 10.0 to 9.0 for Outlook 2000 SP3 or to 11.0 for Outlook 2003)
2. Under that key, add a new string value named Level1Remove.
3. For the value for Level1Remove, enter a semicolon-delimited list of file extensions. For example, entering this: .zip;.mdb;.url would force you to save Zip file type and unblock Microsoft Access files and Internet shortcuts.

ADD To Block file types using the Level1Add key
To Block file types using the Level1Add key:
To add additional attachment file name extensions types that you want blocked, you must add the Level1Add key to the registry. To do this, follow these steps.
1. Run Regedit, and go to this key:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\10.0\Outlook\Security (change 10.0 to 9.0 for Outlook 2000 SP3 or to 11.0 for Outlook 2003)
2. Under that key, add a new string value named Level1Add.
3. For the value for Level1Add, enter a semicolon-delimited list of file extensions. For example, entering this: .zip would treat the Zip file type like exe’s and block access to them.

(sưu tầm từ internet)